load
CHÀO MỪNG QUÝ KHÁCH ĐẾN VỚI SIÊU THỊ GẠO NGON
Gọi đặt hàng:   094 2222 858
Ngôn ngữ Tiếng Anh

Xuất khẩu gạo sang Trung Quốc tăng mạnh (22/11/2011)

Đăng lúc 22/11/2011 08:00 | Lượt xem 3091

 

Điều đáng nói là khác với nhiều mặt hàng nông sản khác được xuất qua Trung Quốc chủ yếu thông qua đường tiểu ngạch ở các cửa khẩu biên giới phía Bắc thì xuất khẩu gạo của Việt Nam lại chủ yếu theo đường chính ngạch.

 

Từ đầu năm đến nay, phần lớn gạo Việt Nam được xuất khẩu theo các hợp đồng thương mại, các hợp đồng gạo tập trung (hợp đồng cấp chính phủ) đang có xu hướng giảm và chững lại trong những tháng giữa và cuối năm.

 

Xuất khẩu gạo tháng 10/2011 giảm nhẹ 11,01% về lượng, nhưng tăng nhẹ 1,43% về kim ngạch so với tháng trước đó (đạt 449.915 tấn, trị giá 256,68 triệu đô la); đưa tổng lượng gạo xuất khẩu 10 tháng đầu năm lên 6,38 triệu tấn, trị giá 3,22 tỉ đô la, vượt 6,4% kế hoạch đề ra năm 2011 (tăng 9,82% về lượng và tăng 18,72% về kim ngạch so với 10 tháng đầu năm ngoái).

 

Gạo Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang các nước châu Á, với 63,6%, kế tiếp là châu Phi 24,8%, châu Mỹ 7,1%.

Xuất khẩu gạo sang các thị trường tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2011

 

 

Thị trường

 

Tháng 10/2011

 

10 tháng đầu năm 2011

Tăng, giảm 10T/2011 so với cùng kỳ

Lượng

(tấn)

Trị giá

(đô la)

Lượng

(tấn)

Trị giá

(đô la)

Lượng

(%)

Trị giá

(%)

Tổng cộng

449.915

256.677.255

6.383.321

3.221.922.440

+9,82

+18,72

Indonesia

286.192

163.280.605

1.470.485

779.678.276

+753,13

+774,30

Philippines

44.536

24.378.138

962.350

469.294.737

-34,60

-50,29

Cuba

0

0

404.150

215.764.281

+15,89

+44,57

Malaysia

3.205

2.110.365

401.118

210.933.826

+28,66

+48,56

Bangladesh

0

0

339.600

180.379.500

*

*

Singapore

44.311

24.631.882

356.420

180.272.457

-28,98

-13,10

Senegal

0

0

407.587

168.504.301

*

*

Trung Quốc

7.190

4.666.533

291.928

148.141.718

+176,36

+237,10

Bờ Biển Ngà

0

0

280.607

131.873.148

*

*

Gana

4.550

3.449.036

135.757

75.572.300

*

*

Hồng Kông

12.009

8.243.105

129.332

75.252.241

+22,23

+50,13

Đài Loan

3.324

1.993.066

76.082

40.216.829

-76,70

-68,78

Thổ Nhĩ Kỳ

0

0

50.580

28.205.123

*

*

Angola

276

188.649

56.126

26.900.365

*

*

Nga

194

121.663

38.024

19.802.300

-50,76

-40,11

Angieri

900

526.200

37.450

18.900.825

*

*

Irắc

0

0

28.000

14.364.000

*

*

Đông Timo

0

0

21.060

9.734.235

*

*

Hoa Kỳ

1.578

998.252

12.991

8.233.102

*

*

Brunei

1.380

845.648

13.450

7.801.521

*

*

Bỉ

1.078

490.490

12.531

6.555.383

*

*

Australia

665

497.837

6.319

4.234.426

+8,69

+27,87

Nam Phi

100

67.500

8.182

4.208.910

-71,81

-64,76

Ucraina

22

20.790

7.726

4.064.750

-38,47

-30,13

UAE

0

0

2.452

1.564.045

-53,79

-33,40

Hà Lan

575

371.875

2.222

1.330.862

+126,97

+148,22

Ba Lan

0

0

2.665

1.230.747

-35,74

-23,78

Tây Ban Nha

46

34.822

1.123

663.689

+56,19

+110,47

Pháp

0

0

1.181

651.142

-53,76

-37,86

Italia

0

0

992

560.979

+7,59

+26,59

Nguồn: Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại

  

Theo: TBKTSG online