|
Điều đáng nói là khác với nhiều mặt hàng nông sản khác được xuất qua Trung Quốc chủ yếu thông qua đường tiểu ngạch ở các cửa khẩu biên giới phía Bắc thì xuất khẩu gạo của Việt Nam lại chủ yếu theo đường chính ngạch.
Từ đầu năm đến nay, phần lớn gạo Việt Nam được xuất khẩu theo các hợp đồng thương mại, các hợp đồng gạo tập trung (hợp đồng cấp chính phủ) đang có xu hướng giảm và chững lại trong những tháng giữa và cuối năm.
Xuất khẩu gạo tháng 10/2011 giảm nhẹ 11,01% về lượng, nhưng tăng nhẹ 1,43% về kim ngạch so với tháng trước đó (đạt 449.915 tấn, trị giá 256,68 triệu đô la); đưa tổng lượng gạo xuất khẩu 10 tháng đầu năm lên 6,38 triệu tấn, trị giá 3,22 tỉ đô la, vượt 6,4% kế hoạch đề ra năm 2011 (tăng 9,82% về lượng và tăng 18,72% về kim ngạch so với 10 tháng đầu năm ngoái).
Gạo Việt Nam xuất khẩu chủ yếu sang các nước châu Á, với 63,6%, kế tiếp là châu Phi 24,8%, châu Mỹ 7,1%.
Xuất khẩu gạo sang các thị trường tháng 10 và 10 tháng đầu năm 2011
|
Thị trường
|
Tháng 10/2011
|
10 tháng đầu năm 2011
|
Tăng, giảm 10T/2011 so với cùng kỳ
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá
(đô la)
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá
(đô la)
|
Lượng
(%)
|
Trị giá
(%)
|
|
Tổng cộng
|
449.915
|
256.677.255
|
6.383.321
|
3.221.922.440
|
+9,82
|
+18,72
|
|
Indonesia
|
286.192
|
163.280.605
|
1.470.485
|
779.678.276
|
+753,13
|
+774,30
|
|
Philippines
|
44.536
|
24.378.138
|
962.350
|
469.294.737
|
-34,60
|
-50,29
|
|
Cuba
|
0
|
0
|
404.150
|
215.764.281
|
+15,89
|
+44,57
|
|
Malaysia
|
3.205
|
2.110.365
|
401.118
|
210.933.826
|
+28,66
|
+48,56
|
|
Bangladesh
|
0
|
0
|
339.600
|
180.379.500
|
*
|
*
|
|
Singapore
|
44.311
|
24.631.882
|
356.420
|
180.272.457
|
-28,98
|
-13,10
|
|
Senegal
|
0
|
0
|
407.587
|
168.504.301
|
*
|
*
|
|
Trung Quốc
|
7.190
|
4.666.533
|
291.928
|
148.141.718
|
+176,36
|
+237,10
|
|
Bờ Biển Ngà
|
0
|
0
|
280.607
|
131.873.148
|
*
|
*
|
|
Gana
|
4.550
|
3.449.036
|
135.757
|
75.572.300
|
*
|
*
|
|
Hồng Kông
|
12.009
|
8.243.105
|
129.332
|
75.252.241
|
+22,23
|
+50,13
|
|
Đài Loan
|
3.324
|
1.993.066
|
76.082
|
40.216.829
|
-76,70
|
-68,78
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
0
|
0
|
50.580
|
28.205.123
|
*
|
*
|
|
Angola
|
276
|
188.649
|
56.126
|
26.900.365
|
*
|
*
|
|
Nga
|
194
|
121.663
|
38.024
|
19.802.300
|
-50,76
|
-40,11
|
|
Angieri
|
900
|
526.200
|
37.450
|
18.900.825
|
*
|
*
|
|
Irắc
|
0
|
0
|
28.000
|
14.364.000
|
*
|
*
|
|
Đông Timo
|
0
|
0
|
21.060
|
9.734.235
|
*
|
*
|
|
Hoa Kỳ
|
1.578
|
998.252
|
12.991
|
8.233.102
|
*
|
*
|
|
Brunei
|
1.380
|
845.648
|
13.450
|
7.801.521
|
*
|
*
|
|
Bỉ
|
1.078
|
490.490
|
12.531
|
6.555.383
|
*
|
*
|
|
Australia
|
665
|
497.837
|
6.319
|
4.234.426
|
+8,69
|
+27,87
|
|
Nam Phi
|
100
|
67.500
|
8.182
|
4.208.910
|
-71,81
|
-64,76
|
|
Ucraina
|
22
|
20.790
|
7.726
|
4.064.750
|
-38,47
|
-30,13
|
|
UAE
|
0
|
0
|
2.452
|
1.564.045
|
-53,79
|
-33,40
|
|
Hà Lan
|
575
|
371.875
|
2.222
|
1.330.862
|
+126,97
|
+148,22
|
|
Ba Lan
|
0
|
0
|
2.665
|
1.230.747
|
-35,74
|
-23,78
|
|
Tây Ban Nha
|
46
|
34.822
|
1.123
|
663.689
|
+56,19
|
+110,47
|
|
Pháp
|
0
|
0
|
1.181
|
651.142
|
-53,76
|
-37,86
|
|
Italia
|
0
|
0
|
992
|
560.979
|
+7,59
|
+26,59
|
Nguồn: Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại
Theo: TBKTSG online
|